Hỗ trợ trực tuyến
Xin gọi: 043.933 5812

0932.332.386

Tỷ giá ngoại tệ
  • AUD
  • 21,918.83
  • THB
  • 712.30
  • SGD
  • 16,778.96
  • SEK
  • 3,242.24
  • RUB
  • 782.11
  • NOK
  • 3,802.48
  • MYR
  • 6,878.26
  • KWD
  • 78,856.83
  • KRW
  • 21.13
  • JPY
  • 278.30
  • INR
  • 438.95
  • HKD
  • 2,785.50
  • GBP
  • 34,403.46
  • EUR
  • 29,373.24
  • DKK
  • 3,959.26
  • CHF
  • 23,863.39
  • CAD
  • 21,249.41
  • USD
  • 21,011.00
(Source: vietcombank)
Thống kê truy cập
Counter: 79330
Online: 1

Mẫu Hợp đồng mua bán CC Sông Nhuệ

Thứ Tư, 11/05/2011
Mẫu Hợp đồng mua bán CC Sông Nhuệ
Xin gửi tới Quý khách hàng mẫu Hợp đồng mua bán chung cư sông Nhuệ để quý vị tham khảo

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

Số: ......  /HĐMB - KH

Căn cứ:

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;

Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6  năm 2005;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 044099, ngày 07 tháng 10 năm 1998 (đăng ký thay đổi lần 5 ngày 18 tháng 11 năm 2009) do Sở KH – ĐT Hà Nội cấp cho Công ty TNHH Khải Hưng ;

Căn cứ Quyết định số 880/QĐ – UBND ngày 11 tháng 04 năm 2008 của UBND Tỉnh Hà Tây (Nay là UBND Thành phố Hà Nội) về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500  Khu chung cư cao tầng sông Nhuệ của Công ty TNHH Khải Hưng ;

Căn cứ Quyết định số 1686/QĐ – UBND ngày 20 tháng 6 năm 2008 của UBND Tỉnh Hà Tây (Nay là UBND Thành phố Hà Nội) về việc giao Công ty TNHH Khải Hưng làm chủ đầu tư thực hiện Dự án Khu chung cư cao tầng Sông Nhuệ tại Cầu Bươu, xã Kiến Hưng, thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây (Nay là Phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông, Hà Nội);

Căn cứ Giấy phép xây dựng số 65/GPXD ngày 17 tháng 06 năm 2010 của Sở Xây Dựng Thành phố Hà Nội cấp cho Công ty TNHH Khải Hưng;

Căn cứ vào Biên bản số: 03 nghiệm thu hoàn thành giai đoạn thi công phần móng và tầng hầm công trình Khu chung cư cao tầng Sông Nhuệ lập ngày 18/04/2011;

Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của các Bên;

Hợp đồng mua bán này được lập ngày……tháng… năm ……   , tại văn phòng Công ty TNHH Khải Hưng giữa các bên sau đây:

BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Bán): Công ty TNHH KHẢI HƯNG

- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 044099 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 07/10/1998 (Đăng ký thay đổi lần 5 ngày 18/11/2009)

- Địa chỉ: 39 Phan Chu Trinh – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội

- Điện thoại: 043. 933.5812                           Fax: 043.933.5137

- Số tài khoản: 4114 11400 0014 704 0018

Tại Ngân hàng TMCP Liên Việt Thăng Long – PGD Thủ Đô

- Mã số thuế: 0100779118

- Đại diện bởi Ông : NGUYỄN ĐỨC CỬ

- Chức vụ: Giám đốc

- Số CMND : 011757463 cấp ngày: 20/02/2004, tại: CA  Hà Nội

 

BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Mua):

- Ông (Bà)    :

- Số CMND :  cấp ngày: , tại:

- Hộ khẩu thường trú:

- Địa chỉ liên hệ:

- Điện thoại:                             Điện thoại nhà riêng:

Hai bên chúng tôi thoả thuận ký kết Hợp đồng này với các nội dung sau đây:

Điều 1. Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua căn hộ với các đặc điểm dưới đây:

1.1. Đặc điểm về căn hộ:

- Căn hộ số:    , Tầng   , lô A.

Căn hộ này thuộc toà nhà chung cư cao tầng Sông Nhuệ phường Kiến Hưng quận Hà Đông thành phố Hà Nội

- Diện tích sàn căn hộ:   m2. Diện tích sàn căn hộ được xác định theo nguyên tắc kích thước tính từ tim tường bao, tường ngăn chia các hộ và bao gồm cả diện tích ban công, lô gia dùng cho căn hộ.

- Năm dự kiến hoàn thành : 2013

1.2. Đặc điểm về đất xây dựng Khu chung cư cao tầng sông Nhuệ:

 - Diện tích đất sử dụng : 8.328,9 m2 , trong đó diện tích đất xây dựng : 3.561,7 m2 .

1.3. Vật liệu xây dựng bên trong của căn hộ được đính kèm theo Phụ lục 1 đính kèm Hợp đồng này.

Điều 2. Giá bán căn hộ, phương thức và thời hạn thanh toán

2.1. Tổng giá bán căn hộ:           đồng

(Bằng chữ : ........đồng.).

* Tổng giá bán căn hộ chưa bao gồm các khoản:

- Thuế Giá trị gia tăng (VAT), khoản thuế này Bên Mua phải thanh toán cho Bên Bán theo thuế suất quy định của ngành thuế. Thời gian nộp theo quy định của Nhà nước về việc thu thuế VAT với kinh doanh bất động sản.

- Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư tương đương 2% Tổng giá bán căn hộ (theo quy định tại Khoản a mục 1, Điều 51 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày23/06/2010). Khoản kinh phí này sẽ được Bên Mua chi trả trước thời điểm bàn giao căn hộ và sẽ được Bên Bán tạm quản lý và sẽ bàn giao cho Ban Quản Lý chung cư quản lý để phục vụ cho công tác bảo trì theo quy  định của Nội quy chung cư

- Chi phí quản lý, bảo trì căn hộ;

- Chi phí sử dụng các tiện ích công cộng như: giữ xe, thu gom rác, thang máy, vệ sinh công cộng, hệ thống đèn chiếu sáng, bảo vệ...;

- Chi phí sử dụng các dịch vụ khác (nếu có);

- Lệ phí trước bạ và phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ của Bên Mua;

2.2. Phương thức thanh toán: Tất cả các khoản thanh toán theo Hợp đồng này phải trả bằng tiền Đồng Việt Nam. Khách hàng có thể trả bằng tiền mặt tại Văn phòng Công ty TNHH Khải Hưng hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên Bán theo địa chỉ sau :

- Tên tài khoản: Công ty TNHH Khải Hưng

- Số tài khoản : 4114 11400 0014 704 0018

 Tại Ngân hàng TMCP Liên Việt Thăng Long – PGD Thủ Đô

Trường hợp Bên Mua thanh toán các khoản phải trả trong Hợp đồng này bằng chuyển khoản vào tài khoản của Bên Bán, phí chuyển khoản phát sinh cho việc thanh toán này sẽ do Bên Mua chi trả.

2.3. Thời hạn thanh toán : Được chia thành 04 (bốn) đợt trên Tổng giá bán căn hộ được quy định như sau:

- Thanh toán đợt 1: Ngay khi ký Hợp đồng mua bán, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán số tiền :           đồng và tiền thuế Giá trị gia tăng tương ứng theo quy định;

- Thanh toán đợt 2: Trong vòng 20 ngày, kể từ ngày Bên Bán đổ bêtông sàn tầng 15 của tòa nhà A (hoặc B) và thông báo cho Bên Mua, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán số tiền:            đồng và tiền thuế Giá trị gia tăng tương ứng theo quy định;

- Thanh toán đợt 3: Trong vòng 20 ngày, kể từ ngày Bên Bán đổ bêtông sàn tầng 30 của tòa nhà A (sàn tầng 27 của tòa nhà B đối với những căn hộ thuộc lô B) và thông báo cho Bên Mua, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán số tiền:           đồng và tiền thuế Giá trị gia tăng tương ứng theo quy định;

- Thanh toán đợt 4: Trước khi bàn giao căn hộ, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán số tiền:        đồng cùng với tiền thuế Giá trị gia tăng tương ứng theo quy định và 2% kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư (2% Tổng Giá bán căn hộ);

Trước các đợt thanh toán theo thỏa thuận tại khoản này, Bên Bán nhà ở có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (thông qua hình thức như fax, chuyển bưu điện....) cho Bên Mua biết rõ số tiền phải thanh toán và thời hạn phải thanh toán kể từ ngày nhận được thông báo này. Ngày nhận thông báo được coi là ngày đóng dấu bưu điện tại địa điểm gửi đến hoặc là ngày được ghi trên phiếu giao nhận của đơn vị chuyển bưu chính.

2.4. Đối tượng sở hữu căn hộ: Trường hợp đến thời điểm Bên Bán tiến hành các thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ cho Bên Mua theo tiến độ chung. Nếu Bên Mua không đủ điều kiện đứng tên trên giấy tờ quyền sở hữu căn hộ thì Bên Mua vẫn phải thanh toán cho Bên Bán đủ 100% Tổng giá bán căn hộ cùng các lệ phí, chi phí liên quan, đồng thời Bên Mua có quyền lựa chọn một trong những phương thức sau;

Chấp nhận chờ đợi cho đến khi đủ điều kiện để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ cho Bên Mua với điều kiện phương thức không làm ảnh hưởng đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ đối với những căn hộ khác. Trong trường hợp này Bên Mua vẫn sử dụng căn hộ mà không bị bất kỳ một sự tranh chấp nào;

Chuyển nhượng căn hộ này cho người có đủ điều kiện đứng tên quyền sở hữu căn hộ, chịu mọi chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng căn hộ đó.

Điều 3. Chất lượng công trình nhà ở

Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình (nhà chung cư trong đó có căn hộ nêu tại Điều 1 hợp đồng này) theo đúng yêu cầu trong thiết kế công trình (đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) và sử dụng đúng các vật liệu xây dựng căn hộ mà các bên đã thỏa thuận (theo phụ lục đính kèm)

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán

4.1. Quyền của Bên Bán:

a) Yêu cầu Bên Mua thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận ghi trong Hợp đồng;

b) Yêu cầu Bên Mua nhận nhà theo đúng thỏa thuận ghi trong Hợp đồng;

c) Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua vi phạm Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này;

d) Được toàn quyền sở hữu, quản lý, khai thác, kinh doanh, sử dụng và các quyền khác phù hợp với quy định của pháp luật liên quan đối với phần sở hữu riêng của Bên Bán .

f) Được bảo lưu quyền sở hữu đối với căn hộ và các quyền hợp pháp khác liên quan đến căn hộ cho đến khi Bên Mua thanh toán đầy đủ các khoản tiền theo Hợp đồng

g) Các quyền khác được ghi trong Hợp đồng và các Phụ Lục kèm theo (Nếu có).

4.2. Nghĩa vụ của Bên Bán:

a) Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo quy hoạch và nội dung hồ sơ dự án đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao, Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;

   b) Thiết kế căn hộ và thiết kế công trình tuân thủ các quy định về pháp luật xây dựng (thiết kế căn hộ và quy hoạch xây dựng sẽ không bị thay đổi trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền);

c) Kiểm tra, giám sát việc xây dựng căn hộ để đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

d) Bảo quản nhà ở đã bán trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua. Thực hiện bảo hành đối với căn hộ và nhà chung cư theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này;

đ) Chuyển giao căn hộ cho Bên Mua đúng thời hạn kèm theo bản vẽ thiết kế tầng nhà có căn hộ và thiết kế kỹ thuật liên quan đến căn hộ.

e) Cùng với Bên Mua làm thủ tục để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua căn hộ và bàn giao các giấy tờ có liên quan đến căn hộ cho Bên Mua theo quy định; tùy thuộc vào tình hình thực hiện cấp các loại giấy tờ trên của các cấp có thẩm quyền.

f) Có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị khi nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua

5.1. Quyền của Bên Mua:

a) Nhận bàn giao căn hộ có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu xây dựng mà các bên đã thỏa thuận và bản vẽ hồ sơ theo đúng thời hạn nêu tại Điều 8 của hợp đồng này.

b) Phối hợp với Bên Bán làm thủ tục nộp hồ sơ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

c) Được sở hữu và sử dụng căn hộ đồng thời được sử dụng các tiện ích chung của chung cư và các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn bàn giao căn hộ

5.2. Nghĩa vụ của Bên Mua:

a) Thanh toán cho Bên Bán đầy đủ và đúng thời hạn giá trị Hợp đồng theo tiến độ thanh toán quy định tại Điều 2 của hợp đồng này;

b) Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật Bên Mua phải nộp như thỏa thuận nêu tại Điều 6 của hợp đồng này;

c) Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc...

d) Thanh toán kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư (trông giữ xe, vệ sinh môi trường, bảo vệ, an ninh...) và các chi phí khác theo thoả thuận

đ) Chấp hành các quy định tại Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này;

e) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư;

g) Sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định tại Điều 1 của Luật Nhà ở;

h) Tôn trọng và không thực hiện bất kỳ hành vi nào gây ảnh hưởng đến các quyền kinh doanh của Bên Bán trong khu vực thuộc sở hữu riêng của Bên Bán.

Thông báo ngay cho Bên Bán bằng văn bản khi có sự thay đổi về địa chỉ thường trú, nơi ở, số CMND, điện thoại… nhằm đảm bảo cho việc liên lạc, thông tin giữa Hai Bên trong quá trình thực hiện Hợp đồng được chính xác và không bị gián đoạn. Bên Mua sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm về tất cả các vấn đề phát sinh do không thực hiện việc thông báo này.

Điều 6. Thuế và các khoản phí, lệ phí phải nộp

 Thuế và các khoản phí, lệ phí Bên Mua nhà ở phải nộp:

- Thuế VAT, Lệ phí trước bạ, lệ phí hành chính, lệ chí công chứng, các khoản phí, lệ phí hoặc thuế khác phải nộp cho Nhà nước có liên quan đến việc mua bán, chuyển nhượng căn hộ giữa các bên.

- Phí quản lý và vận hành hàng tháng theo quy định tại Nội quy chung Khu chung cư

- Phí bảo trì phần sở hữu chung tòa nhà chung cư (2% Tổng giá bán căn hộ chung cư theo Quy định tại khoản a mục 1 điều 51 Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010)

Điều 7. Chậm trễ trong việc thanh toán và chậm trễ trong việc bàn giao căn hộ

a) Chậm thanh toán :

- Trường hợp Bên Mua chậm thanh toán giai đoạn theo tiến độ quy định tại Điều 2 Hợp đồng này phải làm đơn gửi Bên Bán và được sự đồng ý bằng văn bản của Bên Bán. Bên Mua phải trả tiền lãi suất cho khoản tiền đến hạn phải thanh toán và số ngày từ thời điểm phải thanh toán cho đến khi Bên Mua hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo lãi suất Bên Bán yêu cầu .

- Quá hạn cam kết hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo đơn mà Bên Mua gửi Bên Bán (Không quá 30 ngày) mà Bên Mua không thực hiện, Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và Bên Mua sẽ không có bất cứ quyền khiếu kiện nào liên quan. Trong trường hợp này, Bên Mua sẽ bị phạt số tiền là 10% (Mười phần trăm) Tổng giá bán căn hộ, đồng thời Bên Mua phải chịu bồi thường các tổn hại thực tế mà Bên Mua đã gây ra cho Bên Bán. Bên Bán có quyền trừ khoản phạt nói trên vào các khoản tiền trả trước mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán và chỉ hoàn trả cho Bên Mua số tiền còn lại (nếu có) trong trường hợp đã bán được căn hộ trên. .

b) Chậm trễ bàn giao căn hộ :

- Bên Bán đảm bảo bàn giao cho Bên Mua căn hộ đúng thời hạn và chất lượng đã cam kết.

- Trong quá trình xây dựng căn hộ, nhằm đảm bảo chất lượng công trình ở mức độ cao nhất, việc thi công căn hộ có thể sớm hơn hoặc trễ hơn só với dự kiến nhưng không được vượt mức quá 03 (ba) tháng kể từ ngày đến hạn phải bàn giao căn hộ. Nếu Bên Bán vẫn chưa bàn giao căn hộ thì Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm là 1,0%/tháng (một phần trăm) trên tổng số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng. Thời gian tính phạt vi phạm do việc chậm trễ giao căn hộ được bắt đầu kể từ thời điểm sau 03 (ba) tháng kể từ ngày đến hạn phải bàn giao căn hộ cho đến ngày Bên Bán thông báo giao căn hộ.

- Trong trường hợp gặp sự kiện bất khả kháng (như thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, động đất hoặc do những quyết định hay sự thay đổi về chính sách của Nhà nước… có thể gây ảnh hưởng tới tiến độ của công trình) không thể bàn giao theo đúng thời hạn hợp đồng, Bên Bán không phải chịu phạt và được hoãn việc bàn giao căn hộ cho tới khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt và Bên Bán đã khắc phục xong hậu quả tiêu cực của sự kiện bất khả kháng.

Điều 8. Giao nhận căn hộ

8.1. Bên Bán có trách nhiệm bàn giao căn hộ cho Bên Mua vào thời gian: Quý II năm 2013, có thể sớm hoặc muộn hơn 90 (Chín mươi) ngày hoặc theo sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên sau này. Sau khi bàn giao căn hộ, các Bên sẽ ký biên bản bàn giao căn hộ.

- Trước ngày bàn giao căn hộ 10 ngày, Bên Bán sẽ gửi cho Bên Mua văn bản thông báo về thời gian và địa điểm bàn giao căn hộ. Nếu Bên Mua không thể tham gia thực hiện bàn giao vào ngày mà Bên Bán đưa ra thì Bên Mua phải thông báo cho Bên Bán bằng văn bản ít nhất 5 (năm) ngày trước ngày bàn giao căn hộ mà Bên Bán đề xuất ban đầu. Các bên sẽ nhất trí chọn ngày bàn giao căn hộ là một ngày khác nhưng không quá 90 (Chín mươi) ngày kể từ ngày Bên Bán đề xuất ban đầu. Bên Mua sẽ phải nộp cho Bên Bán số tiền 50.000 đồng/ngày/01 căn hộ (Năm mươi nghìn đồng/ngày/căn hộ) tính từ ngày quy định trong thông báo đến ngày nhận bàn giao thực tế.

- Các bên thống nhất rằng diện tích thực tế của căn hộ bàn giao cho Bên Mua có thể chênh lệch dưới 3% diện tích căn hộ được quy định tại Điều 1 Hợp đồng này. Trong trường hợp này, các bên đồng ý rằng sẽ không có khiếu nại về sự sai lệch diện tích, giá trị Hợp đồng sẽ thay đổi theo diện tích thực tế bàn giao.

8.2. Căn hộ phải được sử dụng các thiết bị, vật liệu nêu tại Bảng danh mục vật liệu xây dựng mà các Bên đã thỏa thuận.

8.3. Căn hộ sẽ chỉ được bàn giao cho Bên Mua hoặc đại diện hợp pháp của Bên Mua khi Bên Mua đã thanh toán được 100% Tổng giá bán căn hộ. Bên Mua xuất trình cho Bên Bán bản gốc của: Hợp đồng mua bán, phiếu thu tiền, hóa đơn thanh toán do Bên Bán phát hành và các khoản thuế, phí liên quan (nếu có) nhằm chứng minh rằng Bên Mua đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quy định.

Điều 9. Bảo hành nhà ở

9.1. Bên Bán có trách nhiệm bảo hành căn hộ theo đúng quy định tại Điều 46 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

9.2. Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên Bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.

9.3. Không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp căn hộ bị hư hỏng do thiên tai, dịch họa, do lỗi của người sử dụng hay bất kỳ bên thứ ba nào khác gây ra do sự bất cẩn, sử dụng sai hoặc tự ý sửa chữa thay đổi.

9.4. Sau thời hạn bảo hành theo quy định pháp luật về bảo hành nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên Mua.

(Quý khách có thể theo dõi Hợp đồng chi tiết hơn tại mục "Tin tức")